Marketing báo tháng này về 300 lead, còn sale bảo gọi cả tuần mà không ai thật sự muốn mua. Vậy rốt cuộc bên nào đúng, và lead thế nào mới đáng để sale gọi?
Tôi là Thái Doãn Kiên, làm SEO từ năm 2016 và đã cùng đội ngũ SEODO triển khai gần 1.000 dự án. Tranh cãi kiểu này thường bắt đầu từ chỗ công ty chưa có định nghĩa chung về lead đủ điều kiện, nên mỗi bên hiểu một kiểu.
MQL và SQL là hai mốc để marketing và sale nói cùng một ngôn ngữ. Đọc xong, bạn có bảng tiêu chí, mẫu chấm điểm lead, quy trình bàn giao 5 bước và cách tính tỷ lệ chuyển MQL sang SQL bằng dữ liệu thật.
Tóm tắt nhanh
- MQL là gì: lead đúng khách mục tiêu, đã có hành động quan tâm, do marketing đánh giá.
- SQL là gì: lead sale đã nói chuyện và xác nhận có nhu cầu, có thời điểm mua, có người quyết định.
- Khác nhau ở đâu: MQL còn cần nuôi dưỡng, SQL đã sẵn sàng nhận tư vấn và báo giá.
- Bắt đầu thế nào: viết định nghĩa chung, rồi chấm điểm lead bằng một bảng tính đơn giản.
- Đo bằng gì: tỷ lệ MQL sang SQL, tính theo từng nguồn lead.
- Sai lầm hay gặp: coi mọi người điền form là MQL và đặt tiêu chí mà không hỏi sale.
1. MQL SQL là gì?
Hai định nghĩa ngắn và cách nhận ra đúng nghĩa của chữ SQL.
MQL là lead marketing đánh giá đủ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng. SQL là lead sale đã xác nhận đủ điều kiện để tư vấn, báo giá. Không phải MQL nào cũng lên SQL.
MQL (Marketing Qualified Lead) là khách hàng tiềm năng đã đạt tiêu chí do marketing đặt ra nhưng chưa sẵn sàng nói chuyện mua. SQL (Sales Qualified Lead) là khách hàng tiềm năng đã được sale xác nhận có nhu cầu và đủ điều kiện để tư vấn, báo giá. Cả hai đều là lead đủ điều kiện, chỉ khác ai xác nhận. Hai mốc nối tiếp nhau, nhưng có MQL dừng lại ở bước nuôi dưỡng và không bao giờ lên SQL.

1.1. MQL là gì
MQL là lead đạt cùng lúc 2 điều kiện. Điều kiện phù hợp nghĩa là đúng khách mục tiêu, ví dụ đúng ngành, đúng quy mô. Điều kiện hành vi nghĩa là người đó đã có hành động thể hiện quan tâm.

Ví dụ giả định, trưởng phòng mua hàng của một nhà máy đúng ngành mục tiêu tải tài liệu kỹ thuật và xem trang giá 2 lần trong tuần. Người này đủ cả 2 điều kiện nên là MQL, dù chưa hề liên hệ. Thiếu một trong hai điều kiện thì vẫn chỉ là lead.
1.2. SQL là gì trong marketing
SQL trong marketing là lead mà sale đã nói chuyện trực tiếp và xác nhận có nhu cầu mua thật. Tiếp ví dụ trên, trưởng phòng mua hàng gọi điện hỏi lịch khảo sát, cho biết ngân sách dự kiến quý sau và người duyệt là giám đốc nhà máy. Lúc này sale xác nhận được đủ 3 thông tin tối thiểu:
- Nhu cầu cụ thể.
- Thời điểm mua.
- Người có quyền quyết định.

1.3. SQL trong marketing khác SQL ngôn ngữ truy vấn
SQL trong bài là Sales Qualified Lead, khác với SQL (Structured Query Language), ngôn ngữ dùng để truy vấn cơ sở dữ liệu. Khi tìm tài liệu, bạn thêm chữ “lead” sau SQL để không lạc sang tài liệu lập trình.

2. MQL và SQL khác nhau ở điểm nào?
Sáu điểm khác nhau, từ người đánh giá tới chỉ số đo.
MQL do marketing đánh giá bằng dữ liệu, SQL do sale xác nhận qua trao đổi trực tiếp. Giữa hai mốc nên có thêm SAL, bước sale nhận lead.
MQL và SQL khác nhau ở người đánh giá và mức sẵn sàng mua. MQL do marketing chấm dựa trên hồ sơ và hành vi, còn SQL do sale xác nhận sau khi nói chuyện với khách. Vì vậy MQL vẫn cần nuôi dưỡng, còn SQL đã nhận được báo giá.

| Tiêu chí | MQL | SQL |
| Ai đánh giá | Marketing | Sale |
| Dựa trên gì | Hồ sơ và hành vi trên website, email | Trao đổi trực tiếp, câu hỏi BANT |
| Mức sẵn sàng mua | Quan tâm, chưa sẵn sàng | Có nhu cầu, có thời điểm |
| Việc tiếp theo | Nuôi dưỡng hoặc chuyển sale | Khảo sát, tư vấn, báo giá |
| Bộ phận phụ trách | Marketing | Sale |
| Chỉ số đo | Số MQL, tỷ lệ MQL | Số SQL, tỷ lệ MQL sang SQL |
Hai mốc này nằm trên hành trình mua của khách. MQL ứng với lúc khách đang tìm hiểu, SQL ứng với lúc khách bắt đầu chọn nhà cung cấp.
2.1. Các trạng thái lead từ lúc biết đến lúc ký hợp đồng
Một lead thường đi qua 6 trạng thái, dựa theo mô hình Demand Waterfall của SiriusDecisions, nay thuộc Forrester. Mỗi trạng thái có 1 điều kiện để chuyển sang trạng thái kế tiếp:
- Lead (IQL): để lại thông tin lần đầu.
- MQL: đạt ngưỡng tiêu chí phù hợp và hành vi.
- SAL: sale đã nhận và cam kết liên hệ.
- SQL: sale xác nhận nhu cầu, thời điểm, người quyết định.
- Cơ hội bán hàng: đã khảo sát hoặc gửi báo giá.
- Khách hàng: đã ký hợp đồng.

2.2. SAL là gì và vì sao nên có bước này
SAL (Sales Accepted Lead) là lead sale đã nhận và cam kết liên hệ. Bước này tách việc marketing đã chuyển với việc sale đã nhận, nên không còn lead rơi giữa hai bộ phận mà không ai gọi.

Tiêu chí là mỗi MQL có trạng thái nhận hoặc trả lại trong thời hạn doanh nghiệp tự đặt và ghi vào thoả thuận giữa hai bộ phận.
3. Vì sao doanh nghiệp B2B cần phân biệt MQL và SQL?
Ba lợi ích cho sale, cho marketing và cho cách hai bộ phận làm việc với nhau.
MQL và SQL chia vai rõ: marketing tạo và nuôi lead tới MQL, sale xác nhận SQL và chốt. Mốc trung gian cho biết lead đang kẹt ở đâu trong chu kỳ mua dài.
Doanh nghiệp B2B cần phân biệt MQL và SQL vì từ lúc khách để lại thông tin tới lúc ký có thể mất nhiều tháng và qua nhiều người. Không có mốc trung gian thì marketing chỉ đếm lead, sale chỉ đếm hợp đồng, và không ai biết lead kẹt ở khâu nào.

Hai mốc này cũng trả lời câu sale và marketing khác nhau thế nào. Marketing tạo và nuôi lead tới mức MQL, sale nhận lead, xác nhận SQL rồi chốt hợp đồng.
3.1. Sale dành thời gian cho lead có khả năng mua
Khi có ngưỡng MQL, sale chỉ nhận lead đủ điều kiện, nên giờ gọi điện dành cho người có khả năng mua. Không có ngưỡng này, sale phải gọi cả sinh viên làm bài tập, nhà cung cấp chào hàng và người chỉ tải tài liệu miễn phí.

Tiêu chí là 100% lead chuyển cho sale đã đạt ngưỡng MQL.
3.2. Marketing được đo bằng chất lượng chứ không chỉ số lượng
Có MQL thì marketing được đo bằng chất lượng lead chứ không chỉ số lượng. Ví dụ giả định, một tháng có 300 lead nhưng chỉ 20 MQL được sale nhận thì chưa đạt, dù số lead tăng.

Tiêu chí là KPI marketing có 2 chỉ số: số MQL và tỷ lệ MQL được sale nhận.
3.3. Hai bộ phận có chung một định nghĩa
Lợi ích lớn nhất là hai bộ phận dùng chung một định nghĩa. Khi tranh luận lead tốt hay xấu, cả hai mở cùng một văn bản để đối chiếu, không dựa vào cảm giác của từng người.

Tiêu chí là định nghĩa MQL, SQL được viết thành văn bản, có xác nhận của trưởng marketing và trưởng sale.
4. Tiêu chí xác định MQL và SQL cho doanh nghiệp B2B
Bốn nhóm tiêu chí, kèm ví dụ và nơi lấy dữ liệu.
MQL dựa vào 3 nhóm tiêu chí: phù hợp, hành vi và loại trừ. SQL thêm lớp xác nhận theo BANT do sale hỏi trực tiếp.
Tiêu chí xác định MQL gồm tiêu chí phù hợp, tiêu chí hành vi và tiêu chí loại trừ, còn SQL thêm tiêu chí xác nhận theo BANT. Các ví dụ trong bảng là ví dụ giả định, doanh nghiệp tự điều chỉnh theo ngành của mình.

| Nhóm tiêu chí | Ví dụ | Lấy dữ liệu ở đâu | Dùng cho |
| Phù hợp | Ngành sản xuất, từ 200 nhân sự, khu vực phía Nam | Form, tra cứu thông tin công ty | MQL |
| Hành vi | Xem trang giá, tải hồ sơ năng lực | GA4, công cụ email, CRM | MQL |
| Loại trừ | Sinh viên, đối thủ, nhà cung cấp chào hàng | Form, sale ghi nhận | MQL |
| BANT | Ngân sách, người quyết định, nhu cầu, thời điểm | Cuộc gọi đầu của sale | SQL |
4.1. Tiêu chí phù hợp: đúng khách mục tiêu
Tiêu chí phù hợp trả lời câu lead có đúng khách mục tiêu không. Nó lấy từ hồ sơ khách hàng lý tưởng, gồm 4 trường:
- Ngành nghề.
- Quy mô nhân sự hoặc doanh thu.
- Khu vực.
- Vai trò của người liên hệ.

Doanh nghiệp tự đặt số tiêu chí tối thiểu phải đạt, ví dụ 3 trên 4. Nếu chưa có hồ sơ này, bạn bắt đầu từ chân dung khách hàng và danh sách khách đã ký trong năm qua.
4.2. Tiêu chí hành vi: mức quan tâm
Tiêu chí hành vi đo mức quan tâm qua hành động của lead. Hành động được chia 2 mức:
- Giá trị cao: xem trang giá, yêu cầu báo giá, tải hồ sơ năng lực, đăng ký webinar.
- Giá trị thấp: đọc 1 bài blog, theo dõi fanpage.

Hành động trên website ghi lại được bằng Google Tag Manager và GA4, rồi gắn vào hồ sơ lead trong CRM. Tiêu chí là danh sách hành vi có ít nhất 4 hành vi giá trị cao được theo dõi.
4.3. Tiêu chí loại trừ
Tiêu chí loại trừ đưa lead ra khỏi danh sách MQL dù điểm cao. Danh sách hay dùng gồm:
- Sinh viên làm bài tập.
- Đối thủ tìm hiểu giá.
- Nhà cung cấp chào hàng.
- Email cá nhân miễn phí, nếu doanh nghiệp chỉ bán cho tổ chức.

Mục cuối tuỳ ngành, vì nhiều chủ doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam vẫn dùng Gmail cá nhân để liên hệ công việc.
4.4. Tiêu chí xác nhận SQL theo BANT
BANT là bộ 4 câu sale hỏi trong cuộc gọi đầu để xác nhận SQL, theo bài MQL vs. SQL của Salesforce (cập nhật 31/01/2024):
- Budget, ngân sách: dự án đã có ngân sách chưa.
- Authority, người quyết định: ai là người duyệt.
- Need, nhu cầu: vấn đề cần giải quyết là gì.
- Timeline, thời điểm: khi nào cần triển khai.

Ví dụ ngưỡng, doanh nghiệp tự đặt: lead trả lời rõ 3 trên 4 câu thì lên SQL.
5. Chấm điểm lead để phân loại MQL và SQL
Một bảng điểm mẫu và 4 cách đặt điểm, rà điểm.
Chấm điểm lead là cộng điểm phù hợp với điểm hành vi, rồi trừ điểm khi có dấu hiệu loại hoặc lâu không tương tác. Trong bảng mẫu, lead từ 50 điểm là MQL, sale xác nhận BANT mới lên SQL.
Chấm điểm lead (lead scoring) là gán điểm cho từng tiêu chí rồi cộng lại để biết lead nào đạt MQL. Bảng dưới là ví dụ giả định, toàn bộ số điểm để doanh nghiệp tự chỉnh, không phải chuẩn ngành.

| Nhóm | Tiêu chí | Điểm |
| Phù hợp | Đúng ngành mục tiêu | Cộng 15 |
| Phù hợp | Quy mô đạt | Cộng 10 |
| Phù hợp | Vai trò có quyền quyết định | Cộng 15 |
| Phù hợp | Đúng khu vực | Cộng 5 |
| Hành vi | Xem trang giá | Cộng 10 |
| Hành vi | Tải hồ sơ năng lực | Cộng 15 |
| Hành vi | Yêu cầu báo giá | Cộng 30 |
| Hành vi | Đọc bài blog | Cộng 2 mỗi bài, tối đa 10 |
| Trừ điểm | Email cá nhân miễn phí, nếu chỉ bán cho tổ chức | Trừ 10 |
| Trừ điểm | 30 ngày không tương tác | Trừ 10 |
| Ngưỡng | Từ 50 điểm là MQL, sale xác nhận BANT mới lên SQL | 50 |
Ví dụ, lead đúng ngành (15), đúng quy mô (10), tải hồ sơ năng lực (15) và xem trang giá (10) được 50 điểm, đạt MQL. Cách chấm này hợp với inbound marketing, nơi lead tự tìm đến và để lại nhiều dấu vết hành vi trên website.
5.1. Cách đặt điểm cho tiêu chí phù hợp
Tổng điểm phù hợp tối đa nên khoảng một nửa thang điểm để lead không lên MQL chỉ vì đúng ngành. Trong bảng mẫu, 4 tiêu chí phù hợp cộng tối đa 45 điểm, dưới ngưỡng 50, nên lead phải có thêm hành vi mới thành MQL.

5.2. Cách đặt điểm cho hành vi
Hành vi càng gần quyết định mua thì điểm càng cao. Cách đặt điểm sát thực tế là lấy dữ liệu 3 đến 6 tháng gần nhất, xem lead đã ký từng làm gì trước khi ký, rồi đặt điểm cao cho các hành vi đó.

Ví dụ giả định, nếu 8 trên 10 khách đã ký từng tải hồ sơ năng lực, hành vi này xứng đáng nhận điểm cao hơn việc đọc blog.
5.3. Đặt ngưỡng MQL và rà lại sau mỗi quý
Ngưỡng MQL cần rà lại mỗi quý bằng tỷ lệ MQL được sale nhận. Sale trả lại nhiều thì ngưỡng đang thấp, nên nâng lên. Sale thiếu lead để gọi thì xem lại tiêu chí trước khi hạ ngưỡng, vì có thể điểm đang đặt sai chỗ.

5.4. Trừ điểm theo thời gian
Lead không tương tác sau một khoảng thời gian doanh nghiệp tự đặt thì bị trừ điểm hoặc chuyển về nhóm nuôi dưỡng. Trong bảng mẫu, cứ 30 ngày không mở email, không quay lại website thì trừ 10 điểm.

Nhờ vậy, lead từng quan tâm từ năm ngoái không nằm mãi trong danh sách MQL và làm sai số liệu.
6. Quy trình bàn giao MQL và SQL giữa marketing và sale
Năm bước bàn giao, mỗi bước có người làm và đầu ra.
Bàn giao lead gồm 5 bước, mở đầu bằng thoả thuận viết thành văn bản và kết thúc bằng họp rà soát. Thời hạn sale phản hồi do doanh nghiệp tự đặt và ghi vào thoả thuận.
Quy trình bàn giao MQL và SQL gồm 5 bước, mỗi bước có người làm và đầu ra rõ ràng. Thời hạn sale phản hồi không có chuẩn chung, doanh nghiệp tự đặt theo số sale và lượng lead.

| Bước | Người làm | Đầu ra |
| 1. Viết thoả thuận định nghĩa lead | Trưởng marketing và trưởng sale | Văn bản 1 trang có xác nhận |
| 2. Chuyển MQL | Marketing | Thẻ lead đủ 4 thông tin |
| 3. Nhận, xác nhận hoặc trả lại | Sale | Trạng thái SAL, SQL hoặc trả lại kèm lý do |
| 4. Nuôi dưỡng lead chưa đủ điều kiện | Marketing | Chuỗi nội dung nuôi dưỡng |
| 5. Họp rà soát | Cả hai bộ phận | Biên bản, tiêu chí đã chỉnh |
6.1. Viết thoả thuận định nghĩa lead
Thoả thuận định nghĩa lead là văn bản 1 trang marketing và sale cùng xác nhận. Thoả thuận cần đủ 5 mục:
- Định nghĩa MQL.
- Định nghĩa SQL.
- Thời hạn sale phản hồi.
- Danh sách lý do trả lead.
- Lịch rà soát.

6.2. Chuyển MQL sang sale kèm thông tin đủ dùng
Mỗi MQL chuyển sang sale cần kèm đủ thông tin để sale gọi mà không phải hỏi lại từ đầu. Thẻ lead tối thiểu có 4 trường:
- Nguồn lead.
- Điểm hiện tại.
- Hành vi gần nhất.
- Câu hỏi khách đã hỏi.

6.3. Sale nhận, xác nhận hoặc trả lại
Sale nhận MQL rồi chọn 1 trong 3 trạng thái:
- Nhận và liên hệ, tức SAL.
- Xác nhận lên SQL sau cuộc gọi.
- Trả lại kèm lý do, như sai đối tượng, chưa đến thời điểm mua, không liên lạc được.

Tiêu chí là 0 lead treo không trạng thái quá thời hạn đã ghi trong thoả thuận.
6.4. Nuôi dưỡng lead chưa đủ điều kiện
Lead bị trả lại vì chưa đến thời điểm mua được đưa vào chuỗi nội dung nuôi dưỡng, không xoá. Một chuỗi email marketing 4 bước là cách dễ bắt đầu, ví dụ giả định gồm:
- Tài liệu hướng dẫn chọn giải pháp.
- Dự án tương tự đã làm.
- Bảng so sánh phương án.
- Lời mời trao đổi.

Khi lead quay lại và đạt ngưỡng điểm, lead được chuyển lại thành MQL.
6.5. Họp rà soát định kỳ
Họp rà soát hằng tháng hoặc hằng quý giữ cho tiêu chí sát thực tế. Biên bản họp cần 5 dòng:
- Tỷ lệ MQL được sale nhận.
- Ba lý do trả lại phổ biến nhất.
- Nguồn lead có tỷ lệ lên SQL tốt nhất.
- Tiêu chí cần chỉnh.
- Người chịu trách nhiệm và hạn hoàn thành.

7. Tỷ lệ chuyển đổi MQL sang SQL tính thế nào?
Công thức, bảng chỉ số và cách lấy số đúng nguồn.
Tỷ lệ MQL sang SQL bằng số SQL chia số MQL trong cùng kỳ. Chưa có tỷ lệ chuẩn ngành đáng tin cho thị trường Việt Nam, nên mốc so sánh là số của chính doanh nghiệp qua từng quý.
Tỷ lệ MQL (MQL rate) bằng số MQL chia tổng số lead. Tỷ lệ MQL sang SQL bằng số SQL chia số MQL trong cùng kỳ, rồi nhân 100. Ví dụ giả định, tháng 10 có 400 lead, 80 MQL và 20 SQL thì tỷ lệ MQL là 20%, tỷ lệ MQL sang SQL là 25%.

| Chỉ số | Công thức | Đo ở đâu | Xem bao lâu một lần |
| Số lead | Tổng lead mới trong kỳ | Form, CRM | Hằng tuần |
| Tỷ lệ MQL | MQL chia tổng lead | CRM | Hằng tháng |
| Tỷ lệ MQL sang SQL | SQL chia MQL | CRM | Hằng tháng |
| Thời gian từ MQL đến SQL | Trung vị số ngày | CRM | Hằng quý |
| Tỷ lệ SQL thành hợp đồng | Hợp đồng chia SQL | CRM | Hằng quý |
7.1. Các chỉ số cần theo dõi
Doanh nghiệp nên theo dõi tối thiểu 5 chỉ số trong bảng trên, đặt chung một bảng tháng để thấy lead rơi ở mốc nào. Tỷ lệ MQL cao mà tỷ lệ MQL sang SQL thấp nghĩa là tiêu chí MQL đang lỏng. SQL nhiều mà ít hợp đồng thì vấn đề nằm ở khâu báo giá hoặc đàm phán.

7.2. Đo theo từng nguồn lead
Mỗi lead cần gắn nguồn như tìm kiếm tự nhiên, quảng cáo, giới thiệu hay sự kiện. Với link quảng cáo và email, bạn gắn tham số UTM theo hướng dẫn trình tạo URL của Google Analytics, bắt buộc có 3 tham số utm_source, utm_medium và utm_campaign.

Nguồn này lưu vào trường nguồn trong CRM. Trước khi tăng ngân sách cho kênh nào, so tỷ lệ MQL sang SQL giữa các nguồn, vì kênh nhiều lead chưa chắc là kênh nhiều SQL.
7.3. Nối GA4 với CRM để biết lead nào thành hợp đồng
GA4 cho biết lead đến từ đâu, CRM cho biết lead đó có thành hợp đồng không, nên cần nối hai bên. Sự kiện gửi form được đánh dấu là sự kiện chính trong Google Analytics 4, còn form gửi dữ liệu kèm nguồn về CRM.

Cách tạo sự kiện trên GA4 và các bước cài đặt chuyển đổi trên GA4 có hướng dẫn riêng. Trong dịch vụ marketing B2B của SEODO, lớp nền tảng đo lường gồm đổ dữ liệu form về CRM và khung báo cáo theo tuần có chỉ số chất lượng lead.
8. 5 sai lầm khi phân loại MQL và SQL
Dấu hiệu nhận ra và cách sửa từng sai lầm.
Năm sai lầm làm số MQL đẹp trên báo cáo nhưng sale vẫn than lead kém. Hai lỗi nên sửa trước là coi mọi người điền form là MQL và đặt tiêu chí mà không hỏi sale.
Năm sai lầm dưới đây làm số MQL trên báo cáo không khớp với cảm nhận của sale. Ví dụ trong từng mục là ví dụ giả định, không nêu tên doanh nghiệp.

| Sai lầm | Dấu hiệu | Cách sửa |
| Mọi form là MQL | Tỷ lệ MQL gần 100% | Thêm tiêu chí loại trừ |
| Không hỏi sale | Sale trả lại nhiều lead | Lấy ý kiến sale đã chốt |
| Chỉ chấm từng người | Bỏ sót công ty nhiều người cùng tìm hiểu | Gộp điểm theo công ty |
| Gộp mọi nguồn | Kênh nhiều lead nhưng ít SQL | Tách nguồn, so tỷ lệ |
| Ngưỡng để đó | Tỷ lệ chấp nhận giảm dần | Rà ngưỡng mỗi quý |
8.1. Coi mọi người điền form là MQL
Khi mọi người điền form đều được tính là MQL, tỷ lệ MQL gần 100% và phễu phình ra ở giữa. Sale nhận cả lead sai đối tượng nên mất niềm tin vào danh sách marketing gửi sang.

Tiêu chí là tỷ lệ MQL trên tổng lead dưới 100% và có tiêu chí loại trừ đang chạy.
8.2. Đặt tiêu chí mà không hỏi sale
Tiêu chí do marketing tự đặt thường thiên về hành vi trên website, trong khi sale mới là người biết khách nào thật sự ký. Thiếu ý kiến sale, lead đạt điểm cao vẫn bị trả lại.

Tiêu chí là bộ tiêu chí có ý kiến của ít nhất 1 sale đã chốt hợp đồng gần đây.
8.3. Chỉ chấm điểm từng người, bỏ quên cả công ty
Chấm điểm từng người dễ bỏ sót cả nhóm mua. Ba người cùng một công ty, mỗi người 30 điểm, đều dưới ngưỡng, nhưng gộp lại là dấu hiệu công ty đó đang tìm nhà cung cấp.

Forrester công bố mô hình B2B Revenue Waterfall ngày 4/5/2021, phát triển từ Demand Unit Waterfall của SiriusDecisions, với trọng tâm là nhóm mua và thêm các cơ hội gia hạn, bán chéo, bán thêm. Tiêu chí là CRM gộp được điểm các lead cùng công ty.
8.4. Lead từ form quảng cáo được xếp ngang lead tự tìm đến
Form quảng cáo điền sẵn tên và số điện thoại, nên người bấm gửi có thể chưa thật sự quan tâm. Nếu chạy Facebook Lead Ads, bạn tách nguồn này riêng.

Tiêu chí là so tỷ lệ MQL sang SQL của từng nguồn trước khi gộp chung vào một báo cáo.
8.5. Đặt ngưỡng một lần rồi để đó
Ngưỡng điểm đặt một lần rồi để đó sẽ lệch dần khi sản phẩm, thị trường hay kênh thay đổi. Tỷ lệ MQL được sale nhận giảm dần qua các tháng là dấu hiệu dễ thấy nhất.

Tiêu chí là thoả thuận ghi lịch rà ngưỡng theo quý, 4 lần mỗi năm.
9. Câu hỏi thường gặp về MQL và SQL
9.1. Sale và marketing khác nhau như thế nào?
Marketing thu hút người quan tâm và nuôi dưỡng họ tới mức MQL. Sale nhận MQL, nói chuyện trực tiếp để xác nhận SQL, tư vấn rồi chốt hợp đồng. Hai bộ phận làm hai đoạn khác nhau nhưng chung một mục tiêu doanh thu, nên cần chung một định nghĩa lead đủ điều kiện.
9.2. MQL có cần sale gọi ngay không?
Không bắt buộc gọi ngay. MQL nên được sale nhận hoặc trả lại trong thời hạn hai bên đã ghi trong thoả thuận. Lead có hành vi rất gần quyết định như yêu cầu báo giá thì nên được ưu tiên liên hệ trước.
9.3. Doanh nghiệp nhỏ có cần chấm điểm lead không?
Có, nhưng không cần phần mềm riêng. Một bảng tính với 5 đến 8 tiêu chí, cột điểm và cột trạng thái đã đủ để bắt đầu. Khi lượng lead tăng, doanh nghiệp chuyển sang CRM có tính năng chấm điểm tự động.
9.4. Doanh nghiệp B2C có dùng MQL và SQL không?
Ít dùng hơn, vì khách B2C thường mua nhanh trong một lần. Các ngành hàng giá trị cao như ô tô, bất động sản, giáo dục vẫn áp dụng được, vì khách cân nhắc lâu và cần tư vấn trước khi mua.
9.5. MQL có còn phù hợp với B2B hiện nay không?
Vẫn dùng được làm mốc chung giữa marketing và sale. Tuy vậy, nên xem thêm theo công ty và nhóm mua, giống hướng Forrester đã đổi trong mô hình B2B Revenue Waterfall năm 2021, để không bỏ sót công ty có nhiều người cùng tìm hiểu.
Nguồn tham khảo
- Salesforce: MQL vs. SQL: What Are They? How Do They Help You Sell?, đăng 26/01/2024, cập nhật 31/01/2024
- Forrester: Forrester Debuts Next-Generation B2B Revenue Waterfall To Help Firms Accelerate Revenue Growth, 04/05/2021
- Trợ giúp Google Analytics: Sự kiện chính
- Trợ giúp Google Analytics: Trình tạo URL, thu thập dữ liệu chiến dịch bằng URL tuỳ chỉnh
- SEODO: Dịch vụ Marketing dành riêng cho doanh nghiệp B2B, mục Nền tảng đo lường

WulingTăng trưởng bền vững từ chiến lược SEO
SCGNghiệm thu dự án sớm 2 tháng
cirCOVượt KPI trước 3 tháng